Tư liệu

Các loài tre trúc của Việt Nam

Việt Nam đứng thứ 4 thế giới về diện tích tre nứa, với 194 loài tre trúc thuộc 26 chi được các nhà khoa học phát hiện ở Việt Nam

Việt Nam đứng thứ 4 thế giới về diện tích tre nứa, với 194 loài tre trúc thuộc 26 chi được các nhà khoa học phát hiện ở Việt Nam đã phần nào đánh giá được tính đa dạng về thành phần loài tre trúc ở nước ta. Tuy nhiên, mới chỉ có 80 loài đã tạm thời được định danh, còn lại là các loài chưa có tên.
Trong nhiều năm trở lại đây, rất nhiều chi, loài mới được các nhà khoa học Việt Nam nghiên cứu và bổ sung vào danh lục tre nứa của nước nhà. Công trình đầu tiên nghiên cứu về tre nứa ở Việt Nam là  Camus and Camus (1923) đã thống kê có 73 loài tre trúc của Việt Nam. Năm 1978 Vũ Văn Dũng công bố Việt Nam có khoảng 50 loài. Năm 1999 Phạm Hoàng Hộ đã thống kê được 123 loài, số lượng các loài tre trúc của Việt Nam đã tăng lên đáng kể. Không dừng lại ở đó vào giai đoạn 2001-2003, Nguyễn Tử Ưởng, Lê Viết Lâm (Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam) cùng với  GS. Xia Nianhe, chuyên gia phân loại tre (chi Bambusa) của Viện thực vật học Quảng Châu, Trung Quốc đã xác định ở Việt Nam có 113 loài của 22 chi, kiểm tra và cập nhật 11 tên khoa học mới, đặc biệt đưa ra được 6 chi và 22 loài tre lần đầu đầu được định tên khoa học ở Việt Nam bổ sung cho hệ thực vật Việt Nam; đưa ra 22 loài cần được xem xét để xác nhận loài mới.

Trong 2 năm 2004 – 2005, PGS.TS Nguyễn Hoàng Nghĩa cùng hai chuyên gia phân loại tre Trung Quốc là GS. Li Dezhu, Phó Viện trưởng Viện thực vật học Côn Minh, Vân Nam (chuyên gia chi Dendrocalamus) và GS. Xia Nianhe (chuyên gia chi Bambusa) tiếp tục cộng tác nghiên cứu với các nhà nghiên cứu tre trúc ở nước ta tiếp tục nghiên cứu định danh các loài tre nứa hiện có của Việt Nam ban đầu đã đưa ra danh sách gồm 194 loài của 26 chi tre trúc Việt Nam. Phần lớn trong số đó là chưa có tên. Một số chi có nhiều loài là chi Tre gai (Bambusa) có 55 loài thì có tới 31 loài chưa có tên, chi Luồng (Dendrocalamus) có 21 loài với 5 loài chưa định tên, chi Le (Gigantochloa) có 16 loài với 14 loài chưa có tên, chi Vầu đắng (Indosasa) có 11 loài với 8 loài chưa có tên và chi Nứa (Schizostachyum) có 14 loài thì có tới 11 loài chưa có tên.

 

Bên cạnh đó, các nhà khoa học Việt Nam đã tìm ra được nhiều chi, loài mới cho nước nhà. Năm 2005, Nguyễn Hoàng Nghĩa và cộng sự đã công bố 7 loài nứa mới thuộc chi Nứa (Schizostachyum) như: Khốp Cà Ná (Cà Ná, Ninh Thuận),  Nứa Núi Dinh (Bà Rịa - Vũng Tàu), Nứa đèo Lò Xo (Đắc Glei, Kon Tum), Nứa lá to Saloong (Ngọc Hồi, Kon Tum), Nứa không tai Côn Sơn (Chí Linh, Hải Dương), Nứa có tai Côn Sơn (Chí Linh, Hải Dương), Nứa Bảo Lộc (Bảo Lộc, Lâm Đồng – mô tả để so sánh). Các tác giả đã mô tả chi tiết về đặc điểm hình thái, sinh thái của từng loài cụ thể.
Đồng thời nhóm nghiên cứu phát hiện ra 6 loài tre quả thịt dựa trên cơ sở cấu tạo hình thái và giải phẫu hoa quả, sáu loài tre quả thịt đã được mô tả và định danh để tạo nên một chi tre mới cho Việt Nam, đó là chi Tre quả thịt (Melocalamus). Các loài đã được nhận biết là Dẹ Yên Bái (Melocalamus yenbaiensis), Tre quả thịt Cúc Phương (M. cucphuongensis), Tre quả thịt Kon Hà Nừng (M. kbangensis), Tre quả thịt Lộc Bắc (M. blaoensis), Tre quả thịt Pà Cò (M. pacoensis) và Tre quả thịt Trường Sơn (M. truongsonensis).
Cũng trong đợt khảo sát này,  Nguyễn Hoàng Nghĩa và nhóm nghiên cứu đã phát hiện thêm một loài nứa mới cho Việt Nam có tên là Nứa Sapa (Schizostachyum chinense Rendle) được tìm thấy trong rừng lá rộng thường xanh của Vườn Quốc gia Hoàng Liên (tỉnh Lào Cai), tác giả đã mô tả về đặc điểm hình thái, sinh học của loài.

Từ những phân tích trên có thể thấy rằng tre nứa ở Việt Nam còn nhiều điều bí ẩn ngay đằng sau các con số. Rất có thể những bí ẩn này sẽ được giải đáp vào một tương lai không xa. Và chắc chắn rằng sẽ còn có nhiều loài tiếp tục được định tên, nhiều loài được phát hiện đóng góp thêm vào sự phong phú về tre nứa sẵn có của Việt Nam. Chúng ta có quyền hy vọng rằng, một hoặc nhiều loài trong số đó sẽ là những loài mới được bổ sung cho khoa học Việt Nam và thế giới

                                                 Tre vàng sọc Bambusa vulgaris Ảnh: Phạm Thành Trang

DANH SÁCH CÁC LOÀI TRE TRÚC Ở VIỆT NAM

Stt

Chi/Loài

Tên khoa học

I

Vầu xanh

Acidosasa

1

Vầu ngọt

Acidosasa  sp.1

2

Vầu xanh

Acidosasa  sp.2

3

Vầu

Acidosasa  sp.3

4

Mạy pau

Acidosasa  sp.4

5

Nó khôm

Acidosasa  sp.5

II

Trúc dây

Ampelocalamus

6

Trúc dây

Ampelocalamus  sp.1

7

Mạy loi

Ampelocalamus  sp.2

8

Xả má

Ampelocalamus  sp.3 

9

Trúc dây Bidoup

Ampelocalamus  sp.4

III

Sặt

Arundinaria

10

Mạy reng

Arundinaria  sp.1

11

Mạy chả

Arundinaria  sp.2

12

Mạy pặt

Arundinaria  sp.3

13

Nó bẻ, măng dê

Arundinaria  sp.4

14

Tre đắng Yên Tử

Arundinaria  sp.5

15

Trúc Yên Tử

Arundinaria  sp.6

16

Sặt Cúc Phương

Arundinaria  sp.7

IV

Tre

Bambusa

17

Tre rừng

Bambusa aff. sinospinosa McClure

18

Tre

Bambusa aff. funghomii McClure

19

Lồ ô Trung Bộ

Bambusa balcoa Roxb.

20

Là ngà Nam Bộ

Bambusa bambos (L.) Voss.

21

Mạy bói

Bambusa burmanica Gamble

22

Tre gai

Bambusa blumeana Schultes

23

Tre sọc trắng

Bambusa cf heterostachya (Munro) Holttum

24

Hóp Phù Yên

Bambusa cf tultoides  Munro

 

Hóp nư­ớc Cầu Hai

Bambusa sp.

 

Hóp đá Cầu Hai

Bambusa sp.

 

Hóp Miếu Trắng

Bambusa sp.

25

Dùng phấn

Bambusa (Lingnaniachungii McClure

26

Tre ven Long Thành

Bambusa flexuosa Schultes

27

Luồng may

Bambusa gibba McClure

28

Vầu leo

Bambusa guangxiensis Chia et Fung

29

Tre lạt

Bambusa intermedia Hsueh et Yi

30

Tre bông

Bambusa maculata Widjaja

31

Hóp sào

Bambusa multiplex (Lour.) Raeuschel ex Schult.

 

Tre sọc vàng

Bambusa multiplex cv Alphons-Kazz

 

Tre hàng rào

Bambusa multiplex cv Fernleaf

32

Hóp Củ Chi

Bambusa mutabilis McClure

33

Lục trúc

Bambusa oldhamii  Munro

34

Hóp Sơn Động

Bambusa papillata Q.H.Dai

35

Hóp Cẩm Xuyên

Bambusa piscatorum McClure

36

Lồ ô Bình Long

Bambusa procera A.Chev & A.Cam

37

Lồ ô Trường Sơn

Bambusa polymorpha Munro

38

Tre đá

Bambusa remotflora Kuntze

39

Tre là ngà

Bambusa sinospinosa McClure

40

Hóp

Bambusa textilis Roxb.

41

Mạy bông

Bambusa tulda Roxb.

42

Tre đùi gà

Bambusa ventricosa McClure

43

Tre mỡ

Bambusa vulgaris Schre ex Wend

 

Tre vàng sọc

Bambusa vulgaris Schre ex Wend cv Vittata

 

Tre bụng phật

Bambusa vulgaris Schre cv Wamin McClure

44

Lộc ngộc

Bambusa  sp.1

45

Tre trẩy

Bambusa  sp.2

46

Lùng Thanh Hoá

Bambusa (Lingnania) sp.3

 

Dùng Cầu Hai

Bambusa (Lingnania) sp.3

 

Tre Đông Khê

Bambusa (Lingnania) sp.3

47

Mạy luông

Bambusa sp.4

48

Song sào

Bambusa sp.5

49

Mạy bó, nó bó

Bambusa sp.6

50

Tre lục bình

Bambusa sp.7

51

Là a Cà Ná

Bambusa sp.8

52

Mò o Bình Định

Bambusa sp.9

53

Mạy khô, hon trúc

Bambusa sp.10

54

Mạy quân

Bambusa sp.11

55

Mạy cượp

Bambusa sp.12

56

Hóp cần câu (trúc đá)

Bambusa sp.13

57

Tre không gai Tân An

Bambusa sp.14

58

Tre trãi Long An

Bambusa sp.15

59

Lồ ô Chư Sê

Bambusa sp.16

60

Lồ ô Ngọc Hồi

Bambusa sp.17

61

Lồ ô Ea Hleo

Bambusa sp.18

62

Lồ ô đèo Đran1

Bambusa sp.19

63

Lồ ô Bảo Lộc

Bambusa sp.20

64

Lồ ô đèo Prenn1

Bambusa sp.21

65

Tre dẻo Hà Giang

Bambusa sp.22

66

Tre leo Tân Phú

Bambusa sp.23

67

Nôm

Bambusa sp.24

68

Tre cần câu (Hao biảng)

Bambusa sp.25

69

Tre mốc Quản Bạ

Bambusa sp.26

70

Lồ ô Saloong

Bambusa sp.27

71

Tre Lang Hanh

Bambusa sp.28

V

Le Bắc Bộ

Bonia

72

Le đặc ruột núi đá

Bonia  sp.

73

Le Bắc Bộ

Bonia tonkinensis Balansa

Vi

Cơm lam

Cephalostachyum

74

Cơm lam

Cephalostachyum pergracile Munro

75

Đỉnh trúc Ngoạn Mục

Cephalostachyum sp.1

76

Gày

Cephalostachyum sp.2

77

Bọp

Cephalostachyum sp.3

Vii

Trúc vuông

Chimonobambusa

78

Sặt gai

Chimonobambusa microfloscula McClure

79

Trúc vuông

Chimonobambusa quadrangularis (Fenzi) Makino

80

Trúc gai

Chimonobambusa sp.1

ViIi

Sặt gai

Chimonocalamus

81

Sặt Ba Vì

Chimonocalamus baviensis  comb.nov.

82

Tre nhỏ Sa Pa

Chimonocalamus sp.1

Ix

Bạc mày

Dendrocalamopsis

83

Bạc mày

Dendrocalamopsis sp.1

84

Tre gầy

Dendrocalamopsis sp.2

85

Trà oọc

Dendrocalamopsis sp.3

X

Luồng

Dendrocalamus

86

Mạy púa mơi

Dendrocalamus aff giganteus Munro

87

Mạy púa cay na

Dendrocalamus aff. pachystachys Hsueh et D.Z.Li

 

Mạy púa cáy

Dendrocalamus aff. pachystachys Hsueh et D.Z.Li

 

Bương mốc Ba Vì

Dendrocalamus  sp.

 

BươngThanh Hoá

Dendrocalamus  sp.

 

Bương Tuần Giáo

Dendrocalamus  sp.

 

Mạy ngừu

Dendrocalamus  sp.

 

Tre hoa

Dendrocalamus  sp.

 

Mai mo sọc

Dendrocalamus  sp.

88

Mai cây

Dendrocalamus aff. yunnanicus Hsueh et Li

89

Mạnh tông

Dendrocalamus asper (Schult) Backer ex Heyne

90

Luồng, mét

Dendrocalamus barbatus Hsueh et D.Z.Li

91

Luồng Thái Lan

Dendrocalamus brandisii (Munro) Kurz.

92

Sang phay

Dendrocalamus farinosus Chia et Fung

93

Hốc

Dendrocalamus hamiltonii Nees et Arn. ex Munro

94

Mai xanh, tre tàu

Dendrocalamus latiflorus Munro

 

Tre trinh

Dendrocalamus aff latiflorus Munro

95

Mạy sang

Dendrocalamus membranaceus Munro

96

Mạy pì (Tre mỡ Lạng Sơn)

Dendrocalamus minor (McClure) Chia et Fung

97

Bương hoa lớn

Dendrocalamus pachystachys Hsueh et D.Z.Li

98

Mạy hốc Sơn La

Dendrocalamus semiscandens Hsueh et D.Z.Li

99

Mạy hốc Cầu Hai

Dendrocalamus sikkimensis Munro

100

Bương lớn Điện Biên

Dendrocalamus sinicus Chia et Sun

101

Diễn da báo

Dendrocalamus tomentosus Hsueh et D.Z.Li

102

Mai dây, mai ống

Dendrocalamus yunnannicus Hsueh et D.Z.Li

103

Luồng nước

Dendrocalamus  sp.1

104

Diễn trứng

Dendrocalamus  sp.2

105

Diễn đá

Dendrocalamus  sp.3

106

Long thước

Dendrocalamus  sp.4

Xi

Hào dúi

Fargesia

107

Hào dúi to

Fargesia sp.

Xii

Mạy lênh lang

Ferrocalamus

108

Mạy lênh lang

Ferrocalamus  sp.

Xiii

Le

Gigantochloa

109

Mạy lay/Láy Thái

Gigantochloa albociliata (Munro) Kurz.

110

Mạy lay lo

Gigantochloa nigrociliata (Buse) Kurz.

111

Vung

Gigantochloa sp.1

 

Tre dây/mạy vói

Gigantochloa sp.1

112

Mum

Gigantochloa sp.2

113

Mum Bến Tre

Gigantochloa sp.3

114

Mum đèo Hàm Rồng

Gigantochloa sp.4

 

Mum Đatanla

Gigantochloa sp.4

115

Bắp cày/luồng đá

Gigantochloa sp.5

116

Le Di Linh

Gigantochloa sp.6

117

Le lá nhỏ Lang Hanh

Gigantochloa sp.7

118

Le lá dài Lang Hanh

Gigantochloa sp.8

119

Le núi Dinh

Gigantochloa sp.9

120

Le Ngoạn Mục

Gigantochloa sp.10

121

Le Ea Hleo

Gigantochloa sp.11

122

Le Ngọc Hồi 1

Gigantochloa sp.12

123

Le Bờ Y (Ngọc Hồi 2)

Gigantochloa sp.13

124

Le Ngọc Hồi 3

Gigantochloa sp.14

XiV

Vầu đắng

Indosasa

125

Vầu đắng Phú Thọ

Indosasa angustata McClure

126

Măng đắng

Indosasa crassiflora McClure

127

Vầu ngọt lá nhỏ

Indosasa parvifolia C.S.Chao et Q.H.Dai

128

Tre giàng

Indosasa sp.1

129

Vầu đắng Tuyên Quang

Indosasa sp.2

130

Vầu đắng Cúc Phương

Indosasa sp.3

 

Vầu đắng Nghệ An

Indosasa sp.3

131

Sặt

Indosasa sp.4

132

Tre mốc

Indosasa sp.5

133

Vầu ngọt

Indosasa sp.6

134

Khum phàm

Indosasa sp.7

135

Khổng

Indosasa sp.8

XV

Tre lông

Kinabaluchloa

136

Tre lông Bidoup

Kinabaluchloa sp.

Xvi

Giang

Maclurochloa

137

Giang Bắc Bộ

Maclurochloa tonkinensis sp.nov.

138

Giang Tân Trào

Maclurochloa tantraoensis sp.nov.

139

Giang Sơn Dương

Maclurochloa sonduongensis sp.nov.

140

Giang Tràng Định

Maclurochloa trangdinhensis sp.nov.

141

Giang Lộc Bắc

Maclurochloa locbacensis sp.nov.

142

Giang Đam Rông

Maclurochloa  sp.1

143

Giang đèo Prenn

Maclurochloa  sp.2 

144

Giang Sơn Động

Maclurochloa  sp.3

 

Giang Điện Biên

Maclurochloa  sp.3

145

Giang Bản Tọ

Maclurochloa  sp.4

146

Giang Hàm Yên

Maclurochloa  sp.5

147

Giang Tuần Giáo

Maclurochloa  sp.6

148

Giang Philiêng

Maclurochloa  sp.7

149

Giang Sơ Pai

Maclurochloa  sp.8

150

Giang Kon Hà Nừng

Maclurochloa  sp.9

151

Giang vách mỏng Đatanla

Maclurochloa  sp.10

 

Giang vách dày Đatanla

Maclurochloa  sp.10

152

Giang thân to Đatanla

Maclurochloa  sp.11

153

Giang Lang Hanh

Maclurochloa  sp.12

Xvii

Tre quả thịt

Melocalamus

154

Tre quả thịt Cúc Phương

Melocalamus cucphuongensis sp.nov.

155

Dẹ Yên Bái

Melocalamus yenbaiensis sp.nov.

156

Tre quả thịt Pà Cò

Melocalamus pacoensis sp.nov.

157

Tre quả thịt Lộc Bắc

Melocalamus blaoensis sp.nov.

158

Tre quả thịt Trường Sơn

Melocalamus truongsonensis sp.nov.

159

Tre quả thịt Kon Hà Nừng

Melocalamus kbangensis sp.nov.

160

Tre quả thịt rỗng ruột KHN

Melocalamus  sp.1

161

Tre quả thịt Tân ấp

Melocalamus  sp.2

162

Giang Thuận Châu

Melocalamus  sp.3

163

Giang Hoàng Su Phì

Melocalamus  sp.4

XVIii

Lành anh

Oligostachyum

164

Lành anh

Oligostachyum sp.

Xix

Trúc

Phyllostachys

165

Trúc hoá long

Phyllostachys aurea Carr. ex A. et C.Riv

166

Trúc sào

Phyllostachys edulis (Carr) H.de Leh

167

Trúc đá

Phyllostachys nidularia Munro

168

Trúc đen

Phyllostachys nigra (Lodd)

169

Trúc cần câu Cao Bằng

Phyllostachys sulphurea (Carr.) A. et C.Riv.

170

Trúc quân tử

Phyllostachys sp.1

171

Mạy khoang

Phyllostachys sp.2

XX

Nứa mọc tản

Pseudostachyum

172

Mạy đấy

Pseudostachyum polymorphum Munro

Xxi

Thia ma

Sasa

173

Hào dúi

Sasa sp.

Xxii

Nứa

Schizostachyum

174

Nứa lá to

Schizostachyum funghomii McClure

175

Nứa lá nhỏ

Schizostachyum pseudolima McClure

176

Lồ ô Đà Nẵng

Schizostachyum zollingeri Steud.

177

Nứa hoa lúa Lộc Bắc

Schizostachyum  sp.1

178

Nứa Langbian

Schizostachyum  sp.2

179

Khốp Cà Ná

Schizostachyum  sp.3

180

Nứa Yaly

Schizostachyum  sp.4

181

Nứa Bảo Lộc

Schizostachyum  sp.5

 

Nứa Ngoạn Mục

Schizostachyum  sp.5

182

Nứa núi Dinh

Schizostachyum  sp.6

183

Nứa tép Bến En

Schizostachyum  sp.7

184

Nứa đèo Lò Xo

Schizostachyum  sp.8

185

Nứa lá to Saloong

Schizostachyum  sp.9

186

Nứa không tai Côn Sơn

Schizostachyum  sp.10

 

Nứa có tai Côn Sơn

Schizostachyum  sp.10

187

Nứa Sa Pa

Schizostachyum  sp.11

Xxiii

Sặt núi cao

Sinarundinaria

188

Sặt Langbian

Sinarundinaria schmidiana (A.Cam.) Chao & Renv

189

Trúc lùn Sa Pa

Sinarundinaria  sp.1

Xxiv

Vầu cúc phương

Sinobambusa

190

Vầu lớn Cúc Phương

Sinobambusa  sp.1

XXV

Tầm vông

Thyrsostachys

191

Mạy cần

Thyrsostachys oliveri Gamble

192

Tầm vông

Thyrsostachys siamensis Gamble

Xxvi

Le cỏ

Vietnamosasa

193

Le đuôi chồn Tây Nguyên

Vietnamosasa ciliata N.T.Quyen

194

Le cỏ Lang Hanh

Vietnamosasa pusila N.T.Quyen

( Tư liệu lấy tại trang Sinh vật rừng Việt Nam )

Tin tức khác
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ với chúng tôi, công ty chúng tôi hân hạnh phục vụ các bạn 24/7

0986178399

Quy trình sản xuất

Quy trình sản xuất bàn ghế và các đồ nội thất tre được chúng tôi xử lý...

Mầu sơn và đường kính tre trúc

Để tiện cho việc báo giá , chuyển bị vật liệu tre trúc khi thi công công...

Vận chuyển và giao hàng

Với phương châm phục vụ Nhanh chóng, tiện lợi, giao hàng tại công trình

Tuanlong Bamboo© 2014 - Design by Vinastyle